<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>nanowings BLOG &#187; Tips</title>
	<atom:link href="http://www.nanowings.de/tag/tips/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.nanowings.de</link>
	<description>Web Design, XHTML/CSS - Me, Myself and Blogging!</description>
	<lastBuildDate>Sun, 11 May 2008 08:34:06 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.8.4</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Cài đặt nhanh Windows Vista  từ USB-Stick</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/05/11/fast-installation-windows-vista-with-usb-stick/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/05/11/fast-installation-windows-vista-with-usb-stick/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 11 May 2008 08:27:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>nanowings</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[KnowHow]]></category>
		<category><![CDATA[Microsoft]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Tricks]]></category>
		<category><![CDATA[USB]]></category>
		<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/?p=401</guid>
		<description><![CDATA[
	
	Thời gian cài đặt Windows Vista thông thường mất khoảng 30-45 phút (tuỳ thuộc vào cấu hình PC). Nếu bạn cài đặt Windows Vitsa từ USB Stick thời gian giảm xuống còn 1 nửa &#8211; nhanh gấp đôi.
Mình hướng dẫn cách cài đặt nhanh cho bạn nào thường xuyên phải cài đặt lại mới Windows [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>
	<img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/05/dtb_vista_logo.jpg" alt="This image has no alt text" />
	</p><p class="pdropcap"><strong>Thời gian cài đặt Windows Vista thông thường mất khoảng 30-45 phút (tuỳ thuộc vào cấu hình PC). Nếu bạn cài đặt Windows Vitsa từ USB Stick thời gian giảm xuống còn 1 nửa &#8211; nhanh gấp đôi.</strong></p>
<p>Mình hướng dẫn cách cài đặt nhanh cho bạn nào thường xuyên phải cài đặt lại mới Windows Vista</p>
<p>Bằng cách copy tất cả các files cài đặt của Windows Vista vào USB Stick. Ở đây bạn phải cần USB Stick với dung lượng ít nhất 3GB bộ nhớ, tốc độ đọc khoảng 12MB/s.</p>
<p>Để kiểm tra được Usb của bạn có các điều kiện đó hay không giới thiệu các bạn phần mềm Tool HD Tune miễn phí ở trang www.hdtune.com hoặc download trực tiếp theo <a href="http://www.hdtune.com/hdtune_255.exe" target="_blank">liên kết này.</a></p>
<p><a href="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/05/benchmark_read.png"><img class="aligncenter size-full wp-image-402" title="benchmark_read" src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/05/benchmark_read.png" alt="" width="499" height="416" /></a></p>
<p>Các bước tiến hành <strong>(bạn phải tiến hành cẩn thận các bước)</strong>.</p>
<h3>1. Format USB Stick</h3>
<p>Bạn cắm USB stick, đợi hệ thống nhận dạng USB stick của bạn cho đến khi nào Windows Explorer gán cho USB stick 1 tên ổ đĩa.</p>
<p>Bây giờ tiến hành format USB stick, bằng cách mở CMD theo đường dẫn: <strong>START\RUN\</strong> (hoặc nhấn tổ hợp phím <strong>Windows+R</strong>), đánh<strong> cmd.exe, OK</strong>. Sau đó gõ lệnh <strong>diskpart</strong>, nhấn Enter</p>
<p>Trong CMD bạn hãy xem danh sách các ổ đĩa hiện có, gõ <strong>DISKPART&gt;select disk</strong> (nhấn Enter)</p>
<p>Và chọn ổ nào là của USB stick, rồi gõ <strong>DISKPART&gt;select disk x</strong> (nhấn Enter) <strong>[Với x là sổ của ổ]</strong></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>Chú ý: Bạn không được phép chọn sai ổ đĩa, trong trường hợp bạn chọn sai tất cả các dữ liệu ở ổ địa đó sẽ bị mất.</strong></span></p>
<p>Tiếp theo bạn đánh các dòng lệnh sau:</p>
<pre name="code" class="css">

clean

creat partition primary

select partition x   (chú ý x là tên số của USB STICK)

format fs=fat32

assign

exit
</pre>
<p>Lúc này USB STICK đã được format, bây giờ chỉ việc copy các files cài đặt của Windows Vista</p>
<h3>2. Copy Files cài đặt vào USB STICK</h3>
<p>Bạn hãy đưa đĩa DVD Windows Vista vào ổ đĩa sau đó gõ dòng lệnh sau trên CMD</p>
<p><strong>xcopy x:\*.* /s/e/f y:\</strong> (Nhấn Enter)</p>
<p>Với</p>
<p><strong>x =</strong> Tên của ổ đĩa quang học bạn vừa đưa DVD</p>
<p><strong>y = </strong>Tên của ổ đia USB STICK</p>
<h3>3. Cài đặt</h3>
<p>Cài đặt nhanh Windows Vista, đơn giản bạn <strong>hãy thực hiện boot PC song song từ USB STICK và ổ đĩa DVD.</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/05/11/fast-installation-windows-vista-with-usb-stick/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>2</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>CSS với Firefox [Phần 2]</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/05/11/css-and-firefox-part-2/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/05/11/css-and-firefox-part-2/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 11 May 2008 07:28:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>nanowings</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[CSS]]></category>
		<category><![CDATA[CSS Hack]]></category>
		<category><![CDATA[Firefox]]></category>
		<category><![CDATA[KnowHow]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/?p=400</guid>
		<description><![CDATA[Như phần 1 đã đăng, để thay đổi cấu hình và tăng tính năng sử dụng của Firefox, bạn phải ghi chép lại và nhớ đường dẫn sau để tìm tìm file “userChrome.css” và “userContent.css” được sử dụng liên tục trong bài này:

Đối với Windows XP: C:\Documents and Settings\Username\Local Settings\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\
Bạn sử dụng Windows Vista: [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Như <a href="http://blog.nanowings.de/2008/04/30/css-and-firefox-part-1/" target="_self">phần 1</a> đã đăng, để thay đổi cấu hình và tăng tính năng sử dụng của Firefox, bạn phải ghi chép lại và nhớ đường dẫn sau để tìm tìm file “userChrome.css” và “userContent.css” được sử dụng liên tục trong bài này:</strong></p>
<ul>
<li><strong>Đối với Windows XP:</strong> <em>C:\Documents and Settings\Username\Local Settings\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\</em></li>
<li><strong>Bạn sử dụng Windows Vista:</strong> <em>C:\Users\Username\AppData\Roaming\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\</em></li>
</ul>
<p>với:</p>
<ul>
<li><strong>Username =</strong> Tên bạn dùng cho Windows Login và</li>
<li><strong>xxxxxxxx</strong> là tổng hợp các ký tự và chữ số ngẫu nhiên.</li>
</ul>
<h3>6. Mầu mè cho ký tự trên thanh địa chỉ và box tìm kiếm</h3>
<p>Bạn hãy điền đoạn mã css sau, bổ xung vào file &#8220;userChrome.css&#8221;</p>
<pre name="code" class="css">
#urlbar[focused=&quot;true&quot;], .searchbar-textbox[focused=&quot;true&quot;]{

background-color: #fe9 !important;

}
</pre>
<p>Bạn có thể thay đổi mầu của tab  bằng thay đổi giá trị mã mầu Hexadecimal, ở trên #fe9 mà bạn yêu thích, kết quả cho bạn là đổi mầu chuỗi ký tự trên thanh địa chỉ hoặc box tìm kiếm</p>
<h3>7. Thay đổi Sidebar</h3>
<p>Ở dạng mặc định, Firefox giới hạn độ lớn của Sidebar, bạn có thể thay đổi độ lớn của nó để hiển thị đủ độ lớn của text nằm trong Sidebar bằng cách add 2 dòng mã css sau vào file &#8220;userChrome.css&#8221;</p>
<pre name="code" class="css">
#sidebar{max-width: none !important;

min-width: none !important;}
</pre>
<p>Kết quả là độ lớn của Sidebar có thể thay đổi bất kỳ bằng cách click chuột kéo/thả</p>
<h3>8. Đánh dấu các liên kết file PDF</h3>
<p>Mỗi lần mở PDF bằng Adobe Reader khi duyệt web bằng Firefox, đôi khi có thể làm Firefox của bạn treo hoặc đứng yên.</p>
<p>Tuỳ trang bạn truy cập có đính file PDF, bạn quyết định mở file đó trực tiếp trong firefox hay download, hoặc chẳng may bạn click vào mà không nhận biết được nó là liên kết PDF. Tốt nhất hãy add đoạn mã này vào file &#8220;userContent.css&#8221;, các liên kết PDF sẽ chuyển sang màu dễ nhìn hơn.</p>
<pre name="code" class="css">
a[href$=&quot;.pdf&quot;]:after {content: &quot; (pdf)&quot; !important}
</pre>
<h3>9. Màu mè cho Thanh Menu:</h3>
<p>Bạn có thích thanh menu màu xám nhàm chán mặc định của Firefox? Với đoạn mã này bạn có thể thay đổi thanh menu sang màu bạn thích:</p>
<p>Bằng cách: mở tệp “userChrome.css” (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
menubar, toolbar, .tabbrowser-tabs{background-color: #ffsfd5 !important}
</pre>
<h3>10. Màu mè cho thanh Status</h3>
<p>Bằng cách: mở tệp “userChrome.css” (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
statusbar, statusbarpanel{background-color: #ffefd5 !important;

color: #00000 !important;

-moz-appearance: none !important;}
</pre>
<h3>11. Tăng độ lớn ký tự trên Menu</h3>
<p>Nếu thấy độ lớn chữ trên menu nhỏ so với bạn, hãy tăng độ lớn của nó bằng cách mở tệp “userChrome.css” (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã với 3 dòng sau:</p>
<pre name="code" class="css">
toolbar, menubar, menubutton, menulist, menu, menuitem{

font-family: Arial.!important;

font-weight: bold !important;

font-size: 10pt !important;

}
</pre>
<h3>12. Chuyển Sidebar sang bên phải</h3>
<p>Firefox mặc định Sidebar nằm bên trái, bạn chuyển sang phải bằng cách bổ xung đoạn mã sau vào “userChrome.css” (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích.</p>
<pre name="code" class="css">
#browser{-moz-box-direction: reverse;}
</pre>
<h3>13. Chuyển thanh Tab của Firefox xuống dưới.</h3>
<p>Ở mặc định thanh tab nằm ngay dưới thanh menu, bạn muốn thay đổi và chuyển thanh tab xuống dưới trình duyệt bằng cách bổ xung đoạn mã sau vào “userChrome.css” (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích.</p>
<pre name="code" class="css">
#content &gt; tabbox {-moz-box-direction: reverse !important;}

.tabbrowser-arrowscrollbox + stack{display: none !important;}
</pre>
<h3>14. Chuyển tất cả các liên kết đã duyệt sang màu đỏ</h3>
<p>Firefox hiển thị tất cả các liên kết đã duyệt vẫn chưa được định dạng trong CSS, để giảm thời gian tìm kiếm thông tin duyệt web, và bạn sẽ nhận biết được liên kết nào bạn đã click, bằng cách hãy cho những liên kết đã sử dụng đó 1 mầu nhất định, màu đỏ chẳng hạn, đơn giản cho bạn hơn mỗi khi duyệt web:</p>
<p>Bạn hãy bổ xung đoạn mã sau vào “userChrome.css”:</p>
<pre name="code" class="css">
a:visited{color: red !important;}
</pre>
<p>Với 14 tips css dành cho firesox trên hy vọng bạn tự tạo cho mình một firefox vừa ý.</p>
<p>Đọc <a href="http://blog.nanowings.de/2008/04/30/css-and-firefox-part-1/" target="_self">Tips 1-5</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/05/11/css-and-firefox-part-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>CSS với Firefox [Phần 1]</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/04/30/css-and-firefox-part-1/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/04/30/css-and-firefox-part-1/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Apr 2008 06:55:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>buffalo</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[CSS]]></category>
		<category><![CDATA[CSS Hack]]></category>
		<category><![CDATA[Firefox]]></category>
		<category><![CDATA[KnowHow]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/?p=366</guid>
		<description><![CDATA[Sau đây là một số tips làm cho firefox linh hoạt và dễ sử dụng theo cách riêng của mình. Bạn hãy nhớ đường dẫn sau để tìm file &#8220;userChrome.css&#8221; và &#8220;userContent.css&#8221; được sử dụng liên tục trong bài này:

Windows XP: C:\Documents and Settings\Username\Local Settings\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\
Windows Vista: C:\Users\Username\AppData\Roaming\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\

với:

Username = Tên bạn dùng cho Windows Login [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Sau đây là một số tips làm cho firefox linh hoạt và dễ sử dụng theo cách riêng của mình. Bạn hãy nhớ đường dẫn sau để tìm file &#8220;userChrome.css&#8221; và &#8220;userContent.css&#8221; được sử dụng liên tục trong bài này:</strong></p>
<ul>
<li>Windows XP: C:\Documents and Settings\Username\Local Settings\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\</li>
<li>Windows Vista: C:\Users\Username\AppData\Roaming\Mozilla\Firefox\Profiles\xxxxxxxxx.default\chrome\</li>
</ul>
<p>với:</p>
<ul>
<li><strong>Username =</strong> Tên bạn dùng cho Windows Login và</li>
<li><strong>xxxxxxxx</strong> là tổng hợp các ký tự và chữ số ngẫu nhiên.</li>
</ul>
<h3>1. Thay đổi độ lớn ô tìm kiếm</h3>
<p>Firefox chỉ để mặc định đủ để hiển thị 25 ký tự từ khóa tìm kiếm. Bạn muốn thay đổi độ lớn thanh tìm kiếm, đơn giản bằng cách mở tệp &#8220;userChrome.css&#8221; (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
.search-textbox[focused=&quot;true&quot;] {width: 300px !important;}
</pre>
<p>Chạy lại firefox, searchbox hiển thị như bình thường, nhưng khi bạn click chuột vào nó, searchbox tự động sẽ thay đổi chiều rộng với  độ lớn 300px.</p>
<h3>2. Tạo một thanh tiêu đề cơ động</h3>
<p>Bookmark menu chiếm vị trí rất lớn khi mỗi khi duyệt web, và khi bạn sở hữu 1 màn hình cỡ nhỏ sẽ chiếm hết độ lớn của trang bạn đang duyệt. Bạn có thể &#8220;cất&#8221; thanh tiêu đề này bằng cách disabled nó khi vào View\Toolbar. Nhưng đôi khi cũng không thể từ bỏ nó 1 cách dễ dàng, chỉ còn một cách là tạo một thanh tiêu đề cơ động</p>
<p>Bằng cách: mở tệp &#8220;userChrome.css&#8221; (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
#PersonalToolbar {display: none;}
#navigator-toolbar:hover &gt; #PersonalToolbar {display: -moz-box;}
</pre>
<p>Trong trường hợp này bạn chỉ cần di chuột qua khu vực thanh tiêu đề sẽ tự động hiện ra.</p>
<h3>3. Thay đổi độ lớn Bookmark</h3>
<p>Nếu bạn thay đổi bookmark trên thanh tiêu đề cơ động với độ lớn 250em, đủ để hiện thị các bookmarks . Bằng cách: mở tệp &#8220;userChrome.css&#8221; (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
.bookmark-item[livemark = &quot;true&quot;]
.bookmarh-item {max-width: 250em !important;}
</pre>
<h3>4. Mầu mè cho Tab active của Firefox.</h3>
<p>Bạn duyệt web với nhiều tabs trong firefox, rất khó và có thể làm bạn &#8220;mỏi mắt&#8221; khi nhận biết tab nào đang active, tại sao không cho tab đang active đó 1 mầu khác dễ nhận biết nhỉ.</p>
<p>Bằng cách: mở tệp &#8220;userChrome.css&#8221; (Xem đường dẫn ở trên) với TextEditor mà bạn yêu thích, sau đó add thêm đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
@-moz-document url(chrome://browser/content/browser xul){tab[selected=&quot;true&quot;] &gt; hbox, tab[selected=&quot;true&quot;] &gt; toolbarbutton{
color: #fff !important; background-color: #c66 !important; font-weight: bold !important;}
</pre>
<p>Bạn có thể thay đổi mầu của tab  bằng thay đổi giá trị mã mầu Hexadecimal, ở trên #fff và #c66, mà bạn yêu thích.</p>
<h3>5. Mầu mè cho Tab ẩn (inactive) của Firefox</h3>
<p>Cũng như tip 4, nhưng tip  này mầu mè cho tab ẩn, bạn chỉ cần add đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="css">
@-moz-document url(chrome://browser/content/browser xul){tab[selected=&quot;false&quot;] &gt; hbox, tab[selected=&quot;false&quot;] &gt; toolbarbutton{
color: #fff !important; background-color: #6ae !important;}
</pre>
<p><a href="http://blog.nanowings.de/2008/05/11/css-and-firefox-part-2/" target="_self"><strong>Đọc tiếp các tips 6-14.</strong></a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/04/30/css-and-firefox-part-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>5</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chuẩn Wireless LAN: Những điều cần biết</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/04/25/wireless-lan-to-know/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/04/25/wireless-lan-to-know/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 25 Apr 2008 07:07:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>buffalo</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Technology]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[KnowHow]]></category>
		<category><![CDATA[Networking]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/04/25/wireless-lan-to-know/</guid>
		<description><![CDATA[Khi sử dụng Laptop và Hardwares dưới dạng thiết bị ngoại vi hoặc Motherboard tích hợp sẵn, hỗ trợ mạng không dây (Wireless LAN) mình có vài kinh nghiệm muốn chia sẻ, nếu bạn nào muốn hoặc chuẩn bị &#8220;tậu&#8221; cho mình Laptop hoặc Hardwares hỗ trợ WLAN mới.
Hiểu thế nào khi Laptop của bạn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Khi sử dụng Laptop và Hardwares dưới dạng thiết bị ngoại vi hoặc Motherboard tích hợp sẵn, hỗ trợ mạng không dây (<a href="http://en.wikipedia.org/wiki/Wireless_LAN" target="_blank">Wireless LAN</a>) mình có vài kinh nghiệm muốn chia sẻ, nếu bạn nào muốn hoặc chuẩn bị &#8220;tậu&#8221; cho mình Laptop hoặc Hardwares hỗ trợ WLAN mới.</strong></p>
<p>Hiểu thế nào khi Laptop của bạn ghi hỗ trợ <strong><a href="http://en.wikipedia.org/wiki/Wireless_LAN" target="_blank">WLAN</a> 802.11b, 802.11g, 802.11b/g hoặc 8023.11n</strong>? Đó là các chuẩn định dạng cho mạng không dây hiện nay. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều chuẩn nhưng duy nhất chỉ có 3 chuẩn hiện đang sử dụng chính.</p>
<ul>
<li><strong>Chuẩn 802.11b:</strong> Chuẩn này rất ít được ứng dụng, trên lý thuyết tốc độ truyền dữ liệu chuẩn <strong>802.11b</strong> là <strong>11MBits/s</strong>, nhưng trong thực tế chỉ đạt được nửa số đó.</li>
<li><strong>Chuẩn 802.11g:</strong> Với tốc độ truyền dữ liệu là <strong>54MBits/s</strong>. Hiện nay chuẩn này đang phát triển mạnh. Thiết bị chuẩn <strong>802.11g</strong> tương thích với chuẩn <strong>802.11b.</strong></li>
<li><strong>Chuẩn 8023.11n:</strong> Chuẩn này đang được các nhà sản xuất PC và Laptop dần đưa vào làm chuẩn cho sản phẩm của mình, nhưng hiện tại vẫn trong giai đoạn phát triển. Trên lý thuyết tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn này là <strong>540Mbits/s</strong></li>
</ul>
<p>Cũng nên <strong>chú ý</strong> một điều: <em>Nếu sử dụng các thiết bị cho mạng không dây, với điều kiện tất cả các thiết bị phần cứng phải tương thích với nhau, tức là cùng chuẩn chung, nếu không sẽ không kết nối được mạng, hoặc làm giảm cố ý tốc độ truyền. Ví dụ bạn đang sử dụng 802.11g mà phần cứng sử dụng với chuẩn 802.11b, đương nhiên tốc độ truyền dữ liệu của bạn còn là 11MBits/s chứ không phải 54MBits/s.</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/04/25/wireless-lan-to-know/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách tạo trang archive page cho Wordpress</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/03/12/how-to-creat-wordpress-archive-page/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/03/12/how-to-creat-wordpress-archive-page/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 12 Mar 2008 15:30:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>buffalo</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[Themes]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Vietpage]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/03/12/how-to-creat-wordpress-archive-page/</guid>
		<description><![CDATA[Một trang web hay một blog trang lưu trữ (Archive Page) đóng vai trò rất quan trọng,  việc tìm kiếm các bài đã đăng đối với chủ nhân của blog đã khó thì đối với bạn đọc lại càng khó hơn, hơn nữa Archive Page tạo điều kiện cho bạn bạn đọc truy cập [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Một trang web hay một blog trang lưu trữ (Archive Page) đóng vai trò rất quan trọng,  việc tìm kiếm các bài đã đăng đối với chủ nhân của blog đã khó thì đối với bạn đọc lại càng khó hơn, hơn nữa Archive Page tạo điều kiện cho bạn bạn đọc truy cập và tìm kiếm nhanh chóng các thông tin, các bài hoặc những chủ đề cần thiết họ cần tìm trên blog của bạn.</strong></p>
<p>Có rất nhiều bạn hỏi tôi làm thế nào để tạo được một Archive Page cho Wordpress như trang nanowings đã tạo cho mình <a href="http://blog.nanowings.de/nanowings-archive/" title="Nanowings Archive Page">tại đây</a>. Tôi viết bài này với hướng dẫn một cách ngắn gọn, nhưng dễ hiểu để bạn có thể tự tạo cho blog của mình một Archive Page theo ý muốn.</p>
<p>Thực chất  Archive Page là một Template của Wordpress, chính Wordpress hỗ trợ tính năng này chúng ta chỉ cần khai thác nó nữa mà thôi.</p>
<p>Trong tất cả các themes của Worpress đều bao gồm 1 file là archive.php, nhưng file này hầu hết bỏ trống hoặc được tác giả viết rất sơ sài. Bây giờ ta có thể bổ xung và tăng tính năng truy tìm thông tin cho bạn đọc trong file này nhé.</p>
<h3>1.</h3>
<p>Trước tiên, bạn hãy mở archive.php bằng text editor mà bạn yêu thích, tôi thì mở bằng <a href="http://www.textpad.com/download/#downloads" target="_blank">TextPad</a>, nếu theme chưa có archive.php bạn có thể tạo nó bằng cách tạo một file text mới sau đó save as nó dạng .php (đặt tên đầy đủ trước khi save là archive.php)</p>
<h3>2.</h3>
<p>Dòng đầu tiên trong archive.php bạn hãy điền đoạn mã sau:</p>
<pre name="code" class="php">
&lt;?php
/*
Template Name: My Archive Page
*/

?&gt;

&lt;?php get_header(); ?&gt;
</pre>
<h3>3.</h3>
<p>Tiếp theo là bước tạo nội dung trang archive.php, bằng cách bạn add đoạn code tiếp theo đó</p>
<pre name="code" class="php">
&lt;?php while(have_posts()) : the_post(); ?&gt;
&lt;h2&gt;Archive Page&lt;/h2&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;?php
$myarchive = get_posts(’numberposts=100&amp;offset=0);
foreach($myarchive as $post) :
?&gt;
&lt;li&gt;&lt;?php the_time(’F j, Y’) ?&gt; | &lt;a href=”&lt;?php the_permalink(); ?&gt;”&gt;&lt;? php the_title(); ?&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;
&lt;? php endforeach; ?&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;?php endwhile; ?&gt;
</pre>
<p>Đoạn mã này cho phép truy xuất toàn bộ 100 bài đã đăng trong blog của bạn, giống như trang archive nanowings đã tạo, xem <a href="http://blog.nanowings.de/nanowings-archive/" title="Nanowings Archive Page">demo trang của nanowings</a>.</p>
<h3>4.</h3>
<p>Dòng cuối cùng trong archive.php, bạn add</p>
<pre name="code" class="php">
&lt;?php get_footer(); ?&gt;
</pre>
<h3>5.</h3>
<p>Bây giờ bạn hãy upload file archive.php lên host theme của bạn, <strong>viết 1 trang lưu trữ và liên kết archive page bạn vừa tạo</strong>, bằng cách vào <strong>Admin\Write\Page</strong> đặt tiêu đề cho trang  (tôi đặt Archive Page), sau đó liên kết Template bằng cách ở <strong>thẻ Page Template bên phải Write page</strong> bạn hãy chọn Template cho trang này là My Archive Page (<font color="#33cccc"><em>Xem hình</em></font>).</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/03/creat-archive-page.jpg" alt="creat-archive-page.jpg" /></p>
<h3>Chúc thành công!</h3>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/03/12/how-to-creat-wordpress-archive-page/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sử dụng Gravatars không cần Plugin</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-gravatars-without-plugin/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-gravatars-without-plugin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 04 Mar 2008 01:23:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>vietyen</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Vietpage]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-gravatars-without-plugin/</guid>
		<description><![CDATA[Connorwilson.com chỉ cách sử dụng Gravatars cho Wordpress mà không cần Plugin. Hãy mở file comment.php trong theme bạn đang sử dụng, sau đó làm trình tự theo các bước sau:
Khai báo biến

&#60;?
$email = $comment-&#62;comment_author_email;
$default = &#34;&#34;; // link to your default avatar (liên kết chỉ vào thư mục chứa ảnh avatars trên server)
$size = [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="http://www.connorwilson.com" target="_blank">Connorwilson.com</a> chỉ cách sử dụng Gravatars cho Wordpress mà không cần Plugin. Hãy mở file comment.php trong theme bạn đang sử dụng, sau đó làm trình tự theo các bước sau:</strong></p>
<h3>Khai báo biến</h3>
<pre name="code" class="php">
&lt;?
$email = $comment-&gt;comment_author_email;
$default = &quot;&quot;; // link to your default avatar (liên kết chỉ vào thư mục chứa ảnh avatars trên server)
$size = 40; // size in pixels squared (cỡ avatar, có thể thay đổi cho phù hợp)
$grav_url = &quot;http://www.gravatar.com/avatar.php?gravatar_id=
&quot; . md5($email) . &quot;&amp;default=&quot; . urlencode($default) . &quot;&amp;size=&quot; . $size;
?&gt;
</pre>
<p>Gravatars sẽ nhận dạng và truy xuất hình ảnh avatar thông qua biến $email, tức là địa chỉ email của người viết comment.</p>
<h3>Upload Image</h3>
<p>Chỉ cần upload image lên server của bạn với kích thước 40px (kích thước có thể thay đổi được bằng cách thay giá trị ở biến $size), nếu người viết comment không có avatar ở www.gravatar.com, hoặc để avatar mặc định bất kỳ.</p>
<h3>Điền mã HTML</h3>
<p>Tiếp theo add mã HTML sau vào bất kỳ chỗ nào bạn muốn hiển thị, chẳng hạn như trên sidebar.</p>
<pre name="code" class="html">
&lt;img src=&quot;&lt;?=$grav_url ?&gt;&quot; height=&quot;&lt;?=$size ?&gt;&quot; width=&quot;&lt;?=$size ?&gt;&quot; alt=&quot;User Gravatar&quot; /&gt;
</pre>
<p>Bạn nên đọc comments của bài viết <a href="http://www.connorwilson.com/2008/03/02/how_to_setup_gravatars_for_your_blog_-_plugin_free/" target="_blank">How to Setup Gravatars for your Blog &#8211; Plugin Free!</a> để tìm hiểu thêm.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-gravatars-without-plugin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>CSS: Loại bỏ viền smiley trong Wordpress</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-remove-border-smiley-images/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-remove-border-smiley-images/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 04 Mar 2008 00:35:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>vietyen</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[CSS]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Vietpage]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-remove-border-smiley-images/</guid>
		<description><![CDATA[Trong wordpress &#8211; Smiley biểu tượng dùng để tác giả biểu hiện cảm xúc không thể thiếu ở mỗi bài viết, nếu smiley đó hiển thị lệch lạc hoặc bị bao bọc bởi đường viền thì smiley đó trở thành buồn cười thật, đúng không bạn?  
Làm cách nào loại bỏ đường viền và [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Trong wordpress &#8211; Smiley </strong><strong>biểu tượng dùng để </strong><strong>tác giả biểu hiện cảm xúc không thể thiếu ở mỗi bài viết, nếu smiley đó hiển thị lệch lạc hoặc bị bao bọc bởi đường viền thì smiley đó trở thành buồn cười thật, đúng không bạn? <img src='http://www.nanowings.de/wp-includes/images/smilies/icon_wink.gif' alt=';)' class='wp-smiley' /> </strong></p>
<p>Làm cách nào loại bỏ đường viền và đặt chúng đúng vị trí dòng trong câu&#8230; mình chỉ  <strong>small tip</strong> sau là bạn làm được việc đó, có thể bạn biết hoặc chưa biết <img src='http://www.nanowings.de/wp-includes/images/smilies/icon_smile.gif' alt=':)' class='wp-smiley' /> </p>
<p><strong>Bạn add code sau vào trong style.css</strong> là xong:</p>
<pre name="code" class="css">
img.wp-smiley{

margin: 0 0;

padding:0 0 0 0;

border:none;

background:none;

}
</pre>
<p>(thay giá trị padding để đặt chúng đúng dòng, boder: none; loại bỏ viền và background:none; không có nền)</p>
<p>Bạn đã làm xong <img src='http://www.nanowings.de/wp-includes/images/smilies/icon_smile.gif' alt=':)' class='wp-smiley' /> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/03/04/wordpress-remove-border-smiley-images/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Wordpress: Lựa chọn nào cho bài viết liên quan</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/02/29/wordpress-using-related-post/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/02/29/wordpress-using-related-post/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 29 Feb 2008 12:06:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>nanowings</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Vietpage]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/02/29/wordpress-using-related-post/</guid>
		<description><![CDATA[Có nhiều cách để thể hiện bài viết liên quan đối với Wordpress bằng cách sử dụng các plugins, nhưng quan trọng hơn cả là lựa chọn plugins nào và biết cách sử dụng nó một cách hợp lý cho Blog của bạn.
Vậy hiện tại có bao nhiêu related post plugins được viết cho Wordpress, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Có nhiều cách để thể hiện bài viết liên quan đối với Wordpress bằng cách sử dụng các plugins, nhưng quan trọng hơn cả là lựa chọn plugins nào và biết cách sử dụng nó một cách hợp lý cho Blog của bạn.</strong></p>
<p>Vậy hiện tại có bao nhiêu related post plugins được viết cho Wordpress, nanowings đưa ra danh sách sau:</p>
<ol>
<li><a href="http://rmarsh.com/plugins/similar-posts/" target="_blank">Similar Post plugin của rmash.com</a></li>
<li><a href="http://wasabi.pbwiki.com/Related%20Entries" target="_blank">Related Entries của wasabi</a></li>
<li><a href="http://erwin.terong.com/2005/09/24/wp-plugin-related-posts-link/" target="_blank">Terong Related Links của erwin@terong</a> và</li>
<li><a href="http://www.herewithme.fr/wordpress-plugins/simple-tags#options-tags" target="_blank">Simple Tags của herewithme.fr</a></li>
</ol>
<p>Mục đích của các plugins trên là đều hiển thị bài viết liên quan hay bài viết tương tự cùng chủ đề sau mỗi bài viết trên blog của bạn.</p>
<h3>Bây giờ là lựa chọn của bạn!</h3>
<p><strong>Trong khuôn khổ bài viết này nanowings không đi sâu vào từng plugin, mà đề cập đến plugin duy nhất đó là <a href="http://www.herewithme.fr/wordpress-plugins/simple-tags" target="_blank">SIMPLE TAGS</a> của herewithme.fr.</strong></p>
<p>Bởi vì,</p>
<ul>
<li>Simple Tags là<strong> kết hợp tuyệt vời giữa việc hiển thị từ khóa (tags), cho phép liên kết bài viết liên quan (related post) với các từ khóa đó</strong> và hơn thế nữa.</li>
<li>Do vậy, càng ít plugins bao nhiêu thì blog của bạn sẽ truy cập nhanh hơn, giảm được tải cho server bạn đang host, ít nhất blog của bạn ít hơn 1 plugin.</li>
<li><strong>Tự động chọn bài viết  liên quan theo từ khóa (tag)</strong> (ví dụ các bài viết có cùng từ khóa Wordpress sẽ được SIMPLE TAGS tự động chọn làm bài viết liên quan cùng chủ đề Wordpress), không như những plugin khác  phải chọn thủ công.</li>
<li>Sau khi lựa chọn và tìm hiểu thì Simple Tags đối với mình là plugin hay nhất hiện nay và đang được sử dụng trên blog của nanowings.</li>
<li>Simple Tags được tác giả cập nhật và nâng cấp thường xuyên, vì vậy vấn đề bảo mật blog đảm bảo hơn.</li>
</ul>
<p>Chú ý: Simple Tags chỉ tương thích với Wordpress 2.3+</p>
<h3>Hướng dẫn cách sử dụng (chỉ cho bài viết liên quan)</h3>
<p>Cũng giống như các plugin khác bạn phải làm các công việc tuần tự sau</p>
<ol>
<li><a href="http://downloads.wordpress.org/plugin/simple-tags.1.3.9.zip">Download</a> và giải nén &#8220;Simple tags&#8221;, sau đó tải lên thư mục &#8220;plugins&#8221; host của bạn (/wp-content/plugins/)</li>
<li>Kích hoạt plugin trong dashboard</li>
<li>Trong Wordpress Admin, bạn hãy vào tags &gt; tags options để lựa chọn và đặt cấu hình và nhớ save.</li>
</ol>
<h3>Cách sử dụng hàm st_related_posts() của Simple Tags cho bài viết liên quan</h3>
<p>Tiếp theo, bạn hãy copy đoạn mã sau và dán vào sau bài viết trong file single.php</p>
<pre name="code" class="html">
&lt;div&gt;
&lt;h2&gt;Bài liên quan:&lt;/h2&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;?php st_related_posts(''); ?&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;/div&gt;
</pre>
<p>Hàm<strong>  st_related_posts(&#8221;")</strong>  cho phép hiển thị tiêu đề bài liên quan và mỗi bài cho biết có bao nhiêu ý kiến sau tiêu đề. Bạn có thể sắp xếp hoặc hiển thị bài liên quan theo ý muốn bằng cách add thêm các parameter trong <strong>(&#8217; &#8216;) </strong>.</p>
<p>Ví dụ,  bạn muốn hiển thị 20 bài liên quan</p>
<pre name="code" class="php">
&lt;?php st_related_posts('number=20'); ?&gt;
</pre>
<p>Xem thêm ý nghĩa của các parameters đó <a href="http://www.herewithme.fr/wordpress-plugins/simple-tags#adv-use-related-posts" target="_blank">tại đây</a></p>
<h3>Vấn đề tiếp theo là bạn phải đặt từ khóa (tag) cho mỗi bài viết làm sao để có thể hiển thị bài viết liên  quan.</h3>
<p><strong>Đối với cách sử dụng hiển thị Tags và các chức năng khác, nanowings không đề cập trong bài viết này, nhưng trong quá trình sử dụng gặp sự cố bạn có thể trao đổi với nanowings bằng cách để lại comment.</strong></p>
<p>Tìm hiểu và xem hướng dẫn bằng Sreenshots về Simple Tags theo <a href="http://www.herewithme.fr/wordpress-plugins/simple-tags" target="_blank">liên kết này</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/02/29/wordpress-using-related-post/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>5</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lỗi Adobe Flash Player ở IE7</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/02/23/ie7-adobe-flash-player-problems/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/02/23/ie7-adobe-flash-player-problems/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 23 Feb 2008 20:10:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>buffalo</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Microsoft]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Vietpage]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/02/23/ie7-adobe-flash-player-problems/</guid>
		<description><![CDATA[Ach! bực mình thật, sau khi Internet Explorer 7 tự động cài nâng cấp từ MS, Adobe Flash Player không chạy được nữa sau khi truy cập vào một số trang có nội dung sử dụng Flash như Youtube, MSN Video và một số trang khác, kể cả sau khi nâng cấp lại Flash Player [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pdropcap"><strong>Ach! bực mình thật, sau khi Internet Explorer 7 tự động cài nâng cấp từ MS, Adobe Flash Player không chạy được nữa sau khi truy cập vào một số trang có nội dung sử dụng Flash như Youtube, MSN Video và một số trang khác, kể cả sau khi nâng cấp lại Flash Player phiên bản mới nhất từ Adobe.</strong></p>
<p>Internet Explorer đâu có phải hoàn hảo hỡi &#8220;đại ca&#8221; Microsoft, lỗi triền miên mỗi lần nâng cấp hay thay phiên bản mới. Cho dù thế nào đối với tui Firefox vẫn là browser thay thế cho Internet Explorer mỗi lần duyệt web và cũng là trình duyệt yêu thích nhất.</p>
<p>Nhưng đối với Web Developers Internet Explorer vẫn cần thiết, và cần thiết bởi Internet Explorer luôn  trình duyệt mặc định khi cài MS Windows, bởi vậy tui vẫn phải tìm cách fix nó để Flash Player trở lại bình thường và nó đã chạy trở lại bình thường.</p>
<p>Cũng chia sẻ ở đây cách fix nếu ai đó gặp rắc rối khi gặp lỗi này</p>
<ul>
<li><strong>Trước tiên, đóng tất cả các chương trình đang chạy, kể cả YM!, bước này quan trọng vì các chương trình đó đang sử dụng Flash Player.</strong></li>
<li><strong>Loại bỏ Flash Player bằng cách chạy <a href="http://www.adobe.com/cfusion/knowledgebase/index.cfm?id=tn_14157" target="_blank">Adobe Flash Player Uninstaller</a>.</strong></li>
<li><strong>Sau đó là cài đặt mới <a href="http://www.adobe.com/go/getflashplayer" target="_blank">Adobe Flash Player</a>.</strong></li>
</ul>
<p>(Chạy Internet Explorer sau khi cài mới Adobe Flash Player vẫn đòi hỏi cài lại thì nên thực hiện bước này từ chính nó.)</p>
<p>Hết bực mình! <img src='http://www.nanowings.de/wp-includes/images/smilies/icon_smile.gif' alt=':)' class='wp-smiley' /> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/02/23/ie7-adobe-flash-player-problems/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Demo &amp; cách sử dụng Feedburner</title>
		<link>http://www.nanowings.de/2008/02/21/cach-su-dung-feedburner/</link>
		<comments>http://www.nanowings.de/2008/02/21/cach-su-dung-feedburner/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 21 Feb 2008 16:39:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>buffalo</dc:creator>
				<category><![CDATA[How To]]></category>
		<category><![CDATA[Learning by Doing]]></category>
		<category><![CDATA[Viet page]]></category>
		<category><![CDATA[Wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[Feed]]></category>
		<category><![CDATA[Tips]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://blog.nanowings.de/2008/02/21/cach-su-dung-feedburner/</guid>
		<description><![CDATA[
	
	Feedburner như là một giấc mơ trở thành hiện thực đối với các bloggers. Cuộc cách mạng RSS, một cánh cửa mới được mở ra đối với tất cả Publicers và Maketers.
Chúng ta, bloggers, rất cần vị trí site của mình được đặt lên đỉnh cao của đường cong và điều đó hoàn toàn làm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>
	<img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/02/feedburner-icon-75.jpg" alt="This image has no alt text" />
	</p><p class="pdropcap"><strong><a href="http://www.feedburner.com" target="_blank">Feedburner</a> như là một giấc mơ trở thành hiện thực đối với các bloggers. Cuộc cách mạng RSS, một cánh cửa mới được mở ra đối với tất cả Publicers và Maketers.</strong></p>
<p><strong>Chúng ta, bloggers, rất cần vị trí site của mình được đặt lên đỉnh cao của đường cong và điều đó hoàn toàn làm được với<a href="http://www.feedburner.com" target="_blank"> feedburner</a> . Nó cho biết số lượng feed subscribers, cho phép cập nhật <a href="http://www.feedburner.com/fb/a/emailverifySubmit?feedId=1582528&amp;loc=en_US">feed thông qua email</a> và kể cả thống kê một cách chuyên nghiệp trang của bạn. Dĩ nhiên là free!</strong></p>
<p>Nếu chưa có tài khoản Feedburner, hãy đăng ký cho mình 1 account <a href="https://www.feedburner.com/fb/a/register">tại đây</a>.</p>
<p>Bây giờ đã có account thì <a href="https://www.feedburner.com/fb/a/login" target="_blank">signin</a>, bạn nên tìm hiểu một vài điều để biết cách sử dụng feedburner.</p>
<h3>ĐỊA CHỈ FEEDBURNER</h3>
<p>Quả thực là đơn giản để nhận biết địa chỉ của bạn ở feedburner, nhưng có thể xa lạ đối với những người hoàn toàn mới bắt đầu. Địa chỉ  <strong>url để burn to feed</strong> thường có như sau:</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/02/feedburner-1.jpg" alt="feedburner-1.jpg" /></p>
<p>http://feeds.feedburner.com/<strong><span class="note">YourFeedBurnerFeed</span></strong> (với &#8220;<strong><span class="note">YourFeedBurnerFeed</span></strong>&#8221; là do bạn đặt).</p>
<p>ví dụ của Nanowings: <a href="http://feeds.feedburner.com/nanowingsblog">http://feeds.feedburner.com/nanowingsblog</a> (với &#8220;nanowingsblog<span class="note"></span>&#8221; là do nanowings đặt)</p>
<p><strong>Hãy add  URL này vào theme của bạn để sử dụng feed thông qua feedburner</strong></p>
<h3>FEEDBURNER ID</h3>
<p>Với trick nhỏ có thể thấy feedburner ID  sau khi đã <a href="https://www.feedburner.com/fb/a/login" target="_blank">signin vào account</a>.</p>
<p>Trong account <strong><em>click vào feed title</em></strong> để tìm ID (feed title của nanowings là nanowingsBLOG)</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/02/feedburner-2.jpg" alt="feedburner-2.jpg" /></p>
<p><strong>ID</strong> của bạn sẽ hiện <strong>trên address bar</strong> với URL có dạng sau (ID của nanowings: id=1582528):</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/02/feedburner-3.jpg" alt="feedburner-3.jpg" /></p>
<p>Hãy ghi lại số trong khung đỏ và lưu lại sử dụng sau này (save trong handy chẳng hạn <img src='http://www.nanowings.de/wp-includes/images/smilies/icon_smile.gif' alt=':)' class='wp-smiley' />  ), ID này dùng trong trường hợp đặc biệt, như <a href="http://www.feedburner.com/fb/a/emailverifySubmit?feedId=1582528&amp;loc=en_US">feed by email</a> chẳng hạn.</p>
<h3>KÍCH HOẠT</h3>
<p>Để <strong>feedburner hoạt động trước tiên</strong> cần phải <strong>activate</strong> nó. Làm được điều này chỉ cần:</p>
<p><strong>click vào <font color="#ff6600"><em>Publicize</em></font> và chọn những features cần burn to feed, như feed by email thông qua Email Subscriptions&#8230;trong đó hãy click active sau đó save,  Copy/Paste links add tùy ý vào theme của bạn.</strong><strong> Tương tự đối với các features khác.</strong></p>
<p style="text-align: center"><img src="http://blog.nanowings.de/wp-content/post_images/2008/02/feedburner-4.jpg" alt="feedburner-4.jpg" /></p>
<p>Bây giờ blog của bạn hoàn toàn có thể burn to feed với feedburn. chúc thành công!</p>
<p>Thử <strong>demo</strong> theo links này:  <a href="http://www.feedburner.com/fb/a/emailverifySubmit?feedId=1582528&amp;loc=en_US">FEED BY EMAIL</a>  | <a href="http://feeds.feedburner.com/nanowingsblog">BY FEEDBURNER</a> | <a href="http://blog.nanowings.de/feed/">BY ENTRIES</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.nanowings.de/2008/02/21/cach-su-dung-feedburner/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

